Tin tức

Cây Lăn Tăn là gì ? Cây thuốc quanh ta.

Cây thuốc quanh ta. Cây Lăn Tăn là gì ?

Cây cỏ lăn tăn (Pilea microphylla (L.) Liebm.)
​1. Công dụng: Đau dạ dày, ruột (Rễ sắc uống).
Tên tiếng Việt: Lăn tăn
Tên khoa học: Pilea microphylla (L.) Liebm. – Parietaria microphylla L.
Họ thực vật: Urticaceae
Công dụng: Đau dạ dày, ruột (Rễ sắc uống).
Phân bố: Cây mọc tự nhiên trên đất ẩm, chân tường, phổ biến ở Việt Nam.
Mùa hoa quả: IX-XI

CỎ LĂN TĂN

2. Mô tả cây Lăn tăn :

Cây nhỏ cao 10cm, mập giòn, không lông, thân trắng, mọc sà, nhánh mảnh.
Lá mọc đối xếp từng đôi, dài 4mm, rộng 2mm, hình trái xoan ngược, thon ở gốc, tù ở ngọn, nguyên, không lông.
Hoa nhỏ, thành ngù màu xanh ở nách lá, không vượt quá lá, hoa cái ở gốc, hoa đực ở ngọn.
Ra hoa vào mùa hạ, mùa thu, có quả vào mùa thu, mùa đông.
Bộ phận dùng: Toàn cây – Herba Pileae Microphyllae.
Lăn tăn được dùng chữa đau dạ dày và ruột
Lăn tăn được dùng chữa đau dạ dày và ruột

Cây lăn tăn

3. Nơi sống và thu hái cây Lăn tăn :

Bộ phận dùng: Toàn Cây ( có thể dùng tươi và phơi khô sắc uống – Lưu ý: Liều dùng chưa có hướng dẫn cụ thể từ các nhà Y học , nên cần tham khảo và hỏi những người có chuyên môn và các Bác sỹ y học cổ truyền có kiến thức chuyên sâu về dược liệu )
+ Gốc ở Nam Mỹ châu, nay phổ biến khắp nước ta và các nước á đông, thường gặp trên đất ẩm, trên cát, chân tường gạch, mái nhà.
+ Cũng thường được trồng làm cảnh trên hòn non bộ, che phủ đất cho cây cảnh.
+ Nhân giống bằng đoạn thân và ngọn cây.

+ THÀNH PHẦN CÓ TRONG CÂY LĂN TĂN:

  • Thành phần hóa học
    Nghiên cứu về thành phần hóa học của cỏ lăn tăn cho thấy rằng, cao aceton và cao chloroform của cỏ lăn tăn đã phân lập được các thành phần sau:

Ergosterol.
Isoarborinyl acetate.
β-sitosterol.
2′,4′-dihydroxy-6′-methoxy-3′,5′-dimethylchalcone.
Daucosterol.
Kaempferol.
3,5,7-trihydroxy-8-methoxyflavone.
Những hợp chất này mặc dù có thể đã được phát hiện ở những loài khác nhưng đây là lần đầu tiên được phân lập từ cây cỏ lăn tăn.

4. Tác dụng – Công dụng của cỏ lăn tăn
4.1 Tác dụng dược lý
Cỏ lăn tăn có nhiều hoạt tính kháng khuẩn chống lại các vi sinh vật gây bệnh. Hoạt tính kháng khuẩn của chiết xuất Pilea microphylla (cỏ lăn tăn) được thử nghiệm trong ống nghiệm bằng cách sử dụng phương pháp khuếch tán đĩa và nồng độ ức chế tối thiểu (MIC). Dịch chiết thô này của cây tác dụng ức chế sự phát triển của một số loại vi khuẩn Gram dương như B. cereus , B. subtilis và Staphylococcus vàng kháng Methicillin. Các chiết xuất không biểu hiện hoạt tính kháng nấm.

4.2 Tính vị, tác dụng
Toàn cây có tính mát, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, sử dụng trong các trường hợp sưng tấy, bỏng,…

5. Công dụng, chỉ định và phối hợp:
Ở Inđônêxia cây được dùng chữa đau dạ dày và ruột.
Ở MalaYxia, người ta giã cây với một ít tỏi và muối và đặt vào bụng trẻ sơ sinh để trục giun ở ruột.

( Thông tin sưu tầm : Có tính chất tìm hiểu tham khảo về loại cây Lăn Tăn, không có giá trị hướng dẫn điều trị hay hướng dẫn điều trị )

>>> Tin tức cập nhật 

DƯỢC SĨ TƯ VẤN 24/7

Đừng ngần ngại nhắn tin cho Dược Sỹ Huy PT. Hotline/Zalo: 0925 20 9638

Lưu ý: Các bài viết của Dược Sỹ Huy PT chỉ có tính chất tham khảo! Không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.



    Để lại một bình luận

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *